default orange Green

Chi tiết tin

Quốc hội biểu quyết thông qua Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030

Người đăng: Nguyễn Văn Thạnh Ngày đăng: 8:10 | 12/10 Lượt xem: 47

Ngày 19 tháng 6 năm 2020, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV biểu quyết thông qua Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số & miền núi (DTTD&MN) giai đoạn 2021- 2030 với 93,58% Đại biểu Quốc hội (100% Đại biểu có mặt tại kỳ họp) tán thành, gồm các nội dung sau:

II. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ QUY MÔ CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

Giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả nước; cải thiện đời sống của nhân dân; nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người DTTS; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS đi đôi với xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; đảm bảo hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh biên giới quốc gia; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.

b) Mục tiêu cụ thể

* Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

- Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2 lần so với năm 2020;

- Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 3%; phấn đấu 60% số xã, thôn ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn;

- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 70% thôn có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa. 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp; 90% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh;

- Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; sắp xếp, bố trí ổn định 90% số hộ di cư không theo quy hoạch. Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố trí 60% số hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào;

- Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học hên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 60%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%;

- Tăng cường công tác y tế để đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại; tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 98% đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế. Trên 80% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%;

- 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số;

- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 80% thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng;

- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.

*  Mục tiêu đến năm 2030

- Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;

-                            Giảm hộ nghèo xuống dưới 10%. Cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; 70% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới;

-                            Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vùng đồng bào DTTS, hàng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đến năm 2030 có 40% lao động người DTTS biết làm các ngành nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;

-                            Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người DTTS làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hoá;

- Xóa tình trạng nhà ở tạm, dột nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng;

- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH và đời sống của người dân;

- Giải quyết căn bản tình trạng di cư không theo kế hoạch trong đồng bào DTTS. Quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí 100% hộ DTTS đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở.

2. Đối tượng và phạm vi chương trình

2.1. Đối tượng thụ hưởng chương trình:

- Xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Hộ gia đình, cá nhân người DTTS;

- Hộ gia đình, cá nhân người Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn ĐBKK;

- Nhóm hộ và cộng đồng trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN;

- Doanh nghiệp, HTX, các tổ chức KT-XH hoạt động ở vùng ĐBKK.

2.2. Phạm vị thực hiện:

Chương trình thực hiện ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền  núi (xã, thôn có tỷ lệ hộ DTTS từ 15% trở lên).

Căn cứ Đề án tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 của Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ, phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2020. Theo đó, qua kết quả rà soát, huyện Bắc Trà My có 11/13 xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Trừ Trà Đông và Trà Dương). Trong đó, có 02 xã thuộc địa bàn bước đầu phát triển (xã khu vực I) là Thị Trấn và Trà Tân, 9 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) là: Trà Bui, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Giác, Trà Ka, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Nú và Trà Kót.

Địa bàn bước đầu phát triển (xã khu vực I): là các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới; các xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%. Đối với các xã khu vực I, cơ bản để thực hiện chính sách đối với con người thuộc hộ nghèo, cận nghèo;

Địa bàn còn khó khăn (xã khu vực II): Là các xã có đông đồng bào DTTS sinh sống thành cộng đồng, còn thiếu hụt một hoặc một số điều kiện về cơ sở hạ tầng và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Đối với các xã khu vực II, nhà nước sẽ hỗ trợ tạo sinh kế, đầu tư bổ sung một phần hạ tầng còn thiếu hụt, chủ yếu là thực hiện các chính sách đối với con người;

Địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn): là các xã, thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao; KT-XH chậm phát triển; chất lượng nguồn nhân lực thấp; hạ tầng cơ sở yếu kém, nhất là về giao thông; điều kiện khám chữa bệnh, học tập của người dân còn nhiều khó khăn…Các xã, thôn nêu trên sẽ được Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo sinh kế, phát triển nguồn nhân lực và các chính sách đảm bảo an sinh xã hội cho con người tiếp cận các dịch vụ cơ bản, từng bước thu hẹp khoảng cách so với các vùng phát triển.


Tác giả: Mai Đức

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:

Bản quyền Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: Thị trấn Trà My - Bắc Trà My - Quảng Nam
Điện thoại: 0235.3882115; Fax: 0235.3882325
Email: ubndbtmy@gmail.com; Website: www.bactramy.quangnam.gov.vn
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)

Tổng số lượt truy cập

00001901142

Hôm nay: 31
Số người đang Online: 8